Nhấn chuột trái vào dấu + để xem chi tiết
1. Tổng quan
Bài viết này hướng dẫn anh/chị cách thực hiện nghiệp vụ bán hàng thu tiền ngay bằng tiền mặt hoặc tiền gửi trên phần mềm MISA Mimosa.NET 2025 trong trường hợp đơn vị có theo dõi chi tiết mặt hàng trên phân hệ Bán hàng.
2. Định khoản
2.1. Phản ánh doanh thu
a. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
- Trường hợp ghi nhận luôn vào doanh thu trong kỳ
Nợ TK 111, 112 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 531- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ (5311) (Giá bán chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 – Các khoản phải nộp nhà nước (33311)
- Trường hợp nhận trước doanh thu cho nhiều kỳ, ghi nhận vào doanh thu nhận trước
+ Khi nhận tiền phát sinh doanh thu nhận trước:
Nợ TK 111, 112 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 3387 – Doanh thu nhận trước (Giá bán chưa có thuế GTGT -Trường hợp nhận trước doanh thu cho nhiều kỳ)
Có TK 333 – Các khoản phải nộp nhà nước (33311)
+ Hàng kỳ phân bổ doanh thu nhận trước vào doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ:
Nợ TK 3387/ Có TK 5311
Khi đơn vị thực hiện thu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ đồng thời thực hiện bút toán, ghi đơn Nợ TK 004: Ngoại tệ các loại.
b. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
– Khi thu, ghi:
Nợ TK 111, 112 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 531- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ (5311) (Giá bán có thuế GTGT)
Khi đơn vị thực hiện thu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ đồng thời thực hiện bút toán, ghi đơn Nợ TK 004: Ngoại tệ các loại.
– Định kỳ, đơn vị xác định nghĩa vụ thuế phải nộp, ghi:
Nợ TK 531- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ (5311)
Có TK 333 – Các khoản phải nộp nhà nước (33311)
– Trường hợp nhận tiền khoản doanh thu nhận trước của nhiều kỳ thì làm tương tự như trường hợp tính thuế theo phương pháp gián tiếp nhưng giá trị ghi nhận là giá bán đã bao gồm thuế:
+ Khi nhận tiền : Nợ cácTK 111, 112/Có TK 3387
+ Định kỳ phân bổ doanh thu nhận trước vào doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh: Nợ TK 3387/ Có TK 5311.
2.2. Phản ánh giá vốn của hàng đã bán
Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (hoặc phần dịch vụ) đã hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 152, 153, 154, 155, 156
3. Mô tả nghiệp vụ
Khi khách hàng đến mua hàng trực tiếp tại đơn vị, quy trình nghiệp vụ thường diễn ra như sau:
- Khách hàng đến mua hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào yêu cầu khách hàng đề nghị xuất kho bán hàng trình trưởng bộ phận phê duyệt.
- Căn cứ số hàng trong kho trưởng bộ phận phê duyệt bán hàng, nếu khách hàng nộp trực tiếp bằng tiền mặt thì khách hàng đến nộp tiền tại bộ phận kế toán.
- Nếu khách hàng nộp trực tiếp bằng tiền mặt thì kế toán lập phiếu thu thu tiền bán hàng, nếu khách hàng chuyển khoản, kế toán kiểm tra tiền về tài khoản.
- Kế toán lập phiếu xuất kho giao cho nhân viên bán hàng xuống kho lấy hàng. Nếu khách hàng yêu cầu xuất hóa đơn thì kế toán xuất hóa đơn bán hàng giao cho nhân viên bán hàng. Nếu khách hàng không lấy hóa đơn thì kế toán tập hợp các hóa đơn bán lẻ, cuối ngày xuất hóa đơn.
- Nhân viên bán hàng mang phiếu xuất kho xuống kho lấy hàng cho khách hàng.
- Thủ kho xuất hàng theo phiếu xuất kho, đồng thời cập nhật vào sổ kho. Nhân viên bán hàng, thủ kho, khách hàng ký nhận vào phiếu xuất kho.
- Nhân viên bán hàng giao hàng, hóa đơn và 1 liên phiếu xuất kho cho khách hàng.
- Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho bán hàng ghi nhận giá vốn hàng xuất bán.
4. Hướng dẫn trên phần mềm
4.1. Bán hàng thu tiền mặt
Bước 1: Vào nghiệp vụ Bán hàng\Bán hàng thu tiền ngay\Bán hàng thu tiền mặt.

Bước 2: Khai báo các thông tin trên Phiếu thu bán hàng.
- Nhập Thông tin chung: Người nộp, Địa chỉ, Mã số thuế, Lý do nộp.
- Nhập thông tin Chứng từ: Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số phiếu thu, Số phiếu xuất.
- Nếu lập kèm hóa đơn, nhập các thông tin tại mục Hóa đơn: Hình thức thanh toán, Mẫu số hóa đơn, Ký hiệu hóa đơn, Số hóa đơn, Ngày hóa đơn.
- Nhập thông tin chi tiết: Mã hàng, Kho, TK Nợ, TK Có, ĐVT, Số lượng, Đơn giá, Thành tiền.

- Tại tab Thuế, Giá vốn: Chọn Thuế suất, phần mềm tự động tính Tiền thuế và cập nhật TK Thuế. Giá vốn được xác định sau khi thực hiện Tính giá xuất kho.
- Tại tab Thống kê: Chọn Hoạt động.
- Phần mềm tự động tính Tổng tiền thanh toán = Tổng tiền hàng + Tổng tiền thuế – Tổng chiết khấu, giảm giá.


Bước 3: Nhấn Cất.
Bước 4: Nếu lập kèm hóa đơn, phần mềm hiển thị thông báo Đã lập hóa đơn để xác nhận chứng từ đã được xuất hóa đơn.
Bước 5: Nhấn In để xem hoặc in các biểu mẫu như: C31-HD: Phiếu xuất kho, C40-BB: Phiếu thu, Chứng từ kế toán, Hóa đơn bán hàng,…

4.2. Bán hàng thu tiền gửi
Bước 1: Vào nghiệp vụ Bán hàng\Bán hàng thu tiền ngay\Bán hàng thu tiền gửi.

Bước 2: Khai báo các thông tin trên chứng từ Thu tiền gửi từ bán hàng.
- Nhập Thông tin chung: Đơn vị nộp, Địa chỉ, Mã số thuế, Nộp vào tài khoản, Diễn giải.
- Nhập thông tin Chứng từ: Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ, Số phiếu xuất.
- Nếu lập kèm hóa đơn, nhập các thông tin tại mục Hóa đơn: Loại hóa đơn, Hình thức hóa đơn, Mẫu số hóa đơn, Ngày hóa đơn.
- Nhập thông tin chi tiết: Mã hàng, Kho, TK Nợ, TK Có, ĐVT, Số lượng, Đơn giá, Thành tiền.

- Tại tab Thuế, Giá vốn: Chọn Thuế suất, phần mềm tự động tính Tiền thuế và cập nhật giá vốn sau khi thực hiện Tính giá xuất kho.
- Tại tab Thống kê: Chọn Hoạt động.
- Phần mềm tự động tính Tổng tiền thanh toán = Tổng tiền hàng + Tổng tiền thuế – Tổng chiết khấu, giảm giá.

Bước 3: Nhấn Cất.
Bước 4: Nếu lập kèm hóa đơn, phần mềm hiển thị thông báo Đã lập hóa đơn để xác nhận chứng từ đã được xuất hóa đơn.
Bước 5: Nhấn In để xem hoặc in các biểu mẫu như: C31-HD: Phiếu xuất kho, Chứng từ kế toán, Hóa đơn bán hàng,…