1. Tổng quan
Bài viết hướng dẫn Giảm chi (trong năm hoặc năm trước), những khoản chi sai, chi vượt tiêu chuẩn, định mức nhưng không được duyệt phải thu hồi nhằm phản ánh đúng ngân sách thực tế tại đơn vị để đối chiếu kho bạc cũng như ghi nhận chính xác số chi của đơn vị.
Nhấn chuột trái vào dấu + để xem chi tiết
2. Định khoản
2.1 Giảm chi cho các khoản chi phát sinh trong năm
a. Giảm chi các khoản chi sai từ nguồn ngân sách:
- Nếu giảm chi thu được tiền ngay:
Nợ TK 111, 112
Có TK 611, 612, 642
- Nếu chưa thu được tiền:
Nợ TK 1388: Phải thu khác
Có TK 611, 612, 642
- Khi thu hồi được tiền:
Nợ TK 111, 112
Có TK 1388: Phải thu khác
b. Giảm chi các khoản chi sai từ nguồn thu các
- Nếu giảm chi thu được tiền ngay:
Nợ TK 111,112
Có TK 642, 641, 154
- Nếu chưa thu được tiền:
Nợ TK 1388: Phải thu khác
Có TK 642, 641,154.
- Khi thu hồi được tiền:
Nợ TK 111, 112
Có TK 1388: Phải thu khác
2.2. Giảm chi cho các khoản chi sai từ năm trước (Thường những khoản này đơn vị không phải nộp lại ngân sách và được để lại sử dụng tiếp tại đơn vị).
a. Nếu giảm chi thu được tiền ngay:
Nợ TK 111,112
Có TK 421: Thặng dư lũy kế
b. Nếu chưa thu được tiền:
Nợ TK 1388
Có TK 421: Thặng dư lũy kế
c. Khi thu hồi được tiền:
Nợ TK111, 112
Có TK 1388: Phải thu khác
3. Các bước thực hiện
Bước 1: Vào phân hệ Tiền mặt, chọn Lập phiếu thu\Phiếu thu.

Bước 2: Khai báo thông tin trên phiếu thu:
– Khai báo Thông tin chung: nhập Người nộp, Địa chỉ, Lý do nộp…
– Nhập thông tin Chứng từ
– Nhập thông tin chi tiết chứng từ: TK Nợ 1111, TK Có , Số tiền, MLNS, chọn Nghiệp vụ là Giảm chi – Tạm ứng hay Giảm chi – Thực chi.
– Nhấn Cất.

Lưu ý:
– Trường hợp giảm chi nhưng chưa thu được bằng tiền thì hạch toán trên phân hệ Tổng hợp\Chứng từ nghiệp vụ khác và TK hạch toán là TK 1388.
– TK 1388 chi tiết theo đối tượng nên để ghi sổ chứng từ thì anh/chị chọn đúng Đối tượng Nợ ở mục Thống kê.
