Nhấn chuột trái vào dấu + để xem chi tiết
Đối với việc hạch toán chi phí sử dụng tài sản (như chi phí sử dụng hàng tồn kho, chi phí hao mòn và khấu hao TSCĐ), phải căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản thực tế trong kỳ của đơn vị, tài sản sử dụng cho hoạt động nào thì ghi chi phí của hoạt động đó mà không phụ thuộc vào nguồn hình thành tài sản (trừ tài sản hình thành từ quỹ phúc lợi sử dụng cho mục đích phúc lợi).
1. Tính hao mòn TSCĐ từ nguồn NSNN, nguồn viện trợ, vay nợ, nguồn phí, lệ phí để lại:
– Với nguồn kinh phí có tính chất giao tự chủ:
- Nếu là đơn vị sự nghiệp công lập, hạch toán:
Nợ TK 6423x: Chi phí hao mòn TSCĐ
Có TK 214: Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ của đơn vị
- Nếu là đơn vị hành chính khác, hạch toán:
Nợ TK 6123x: Chi phí hoạt động giao tự chủ
Có TK 214: Khấu hao và hao mòn luỹ kế TSCĐ
– Với nguồn kinh phí có tính chất khác giao tự chủ, hạch toán:
Nợ TK 6113x: Chi phí hoạt động không giao tự chủ
Có TK 214: Khấu hao và hao mòn luỹ kế TSCĐ
2. Tính hao mòn TSCĐ từ nguồn quỹ phúc lợi:
Nợ TK 35332: Quỹ phúc lợi hình thành TSCĐ
Có TK 214: Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ của đơn vị
3. Tính hao mòn TSCĐ từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp:
- Nếu là đơn vị sự nghiệp công lập, hạch toán:
Nợ TK 6423x: Chi phí hao mòn TSCĐ
Có TK 214: Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ của đơn vị
- Nếu là đơn vị hành chính khác, hạch toán:
Nợ TK 6123x: Chi phí hoạt động giao tự chủ
Có TK 214: Khấu hao và hao mòn luỹ kế TSCĐ
Đồng thời ghi: Nợ TK 421x\Có TK 4311x
1. Cuối năm, kế toán tính hao mòn (đối với các TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp) và tính khấu hao TSCĐ (đối với TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD) theo quy định.
2. Kế toán hạch toán nghiệp vụ hao mòn và ghi sổ TSCĐ.
1. Vào phân hệ Tài sản cố định, chọn Tính hao mòn\Tính hao mòn.
2. Phần mềm tự động lấy lên thông tin hao mòn tài sản cố định. Kiểm tra lại thông tin hạch toán và chỉnh sửa nếu cần.
3. Bổ sung thông tin MLNS.
4. Nhấn Cất.