1. Tổng quan
Bài viết này hướng dẫn Anh/Chị cách xem báo cáo thống kê các nghiệp vụ đã chi theo mục lục ngân sách (MLNS) từng tiểu mục, qua đó đối chiếu số liệu phát sinh và báo cáo cho cấp trên.
2. Các bước thực hiện
2.1. Cách 1: Xem báo cáo S61-H: Sổ chi tiết chi phí (Mẫu chi tiết theo tiểu mục)
Bước 1: Vào Báo cáo\Sổ kế toán\Tích đúp vào dòng S61-H: Sổ chi tiết chi phí.

Bước 2: Khai báo tham số báo cáo:
- Chọn Mẫu báo cáo: Mẫu chi tiết theo tiểu mục
- Chọn Tài khoản: Ví dụ xem nguồn khác thì chọn 642, 632; xem nguồn ngân sách thì chọn 611, 612, 642.
Lưu ý: Báo cáo chỉ hỗ trợ xem phát sinh theo tiểu mục đối với các tài khoản chi phí được hiển thị tại phần tham số.
Với các tài khoản không chọn được tại tham số như tài khoản 154, anh/chị có thể tích chọn tài khoản chi tiết theo nguồn, chương, khoản, tiểu mục tại Danh mục → Hệ thống tài khoản, sau đó vào Báo cáo → Sổ kế toán → Xem báo cáo Sổ cái – Mục lục ngân sách ; hoặc thực hiện theo Cách 2, Cách 3 trong tài liệu này.
- Chọn Nguồn cần xem hoặc chọn Tất cả.

Bước 3: Nhấn Đồng ý.
2.2. Cách 2: Sử dụng công cụ tìm kiếm
Anh/chị vào tìm kiếm chứng từ theo hướng dẫn tại đây.
- Chọn khoảng thời gian cần xem
- Lọc TK Nợ, Có theo nghiệp vụ cần xem: Ví dụ số chi nguồn khác thì lọc TK Nợ là 642,154; Số chi của nguồn ngân sách thì lọc TK Nợ là 611, 612, 642 hoặc TK có là 008
2.3. Cách 3: Xem báo cáo thống kê chứng từ kế toán
Bước 1: Vào Báo cáo\Báo cáo khác\Tích đúp vào dòng Thống kê chứng từ kế toán.
Bước 2: Chọn tham số báo cáo: Muốn thống kê theo tiêu chí nào thì tích vào tiêu chí đó và chọn thông tin tương ứng.
- Tích chọn TK Nợ hoặc TK Có theo nghiệp vụ phát sinh: Ví dụ số chi nguồn khác thì chọn TK Nợ là 642,154; Số chi của nguồn ngân sách thì chọn TK Nợ là 611, 612, 642 hoặc TK có là 008
- Tích tiểu mục: Chọn Tất cả để xem tất cả tiểu mục hoặc chọn tiểu mục cần xem.

Bước 3: Nhấn Đồng ý.
Lưu ý:
Trường hợp anh/chị không cần xem chi tiết từng chứng từ, mà chỉ cần tổng số đã chi theo từng tiểu mục, anh/chị có thể thực hiện như sau:
-
Xem báo cáo đối chiếu mẫu số 02a (Báo cáo\Báo cáo đối chiếu kho bạc): áp dụng khi chi từ kinh phí cấp bằng dự toán.
-
Xem báo cáo đối chiếu mẫu số 02b (Báo cáo\Báo cáo đối chiếu kho bạc): áp dụng khi chi từ kinh phí cấp bằng hình thức lệnh chi tiền.
- Xem báo cáo Phụ biểu F01-01/BCQT: Báo cáo chi tiết chi theo mục lục ngân sách (Báo cáo\Báo cáo quyết toán): áp dụng khi chi từ kinh phí ngân sách cấp bằng dự toán, lệnh chi, chi từ nguồn phí lệ phí để lại, hoặc chi từ nguồn khác( như nguồn học phí, học thêm,….)
- Xem báo cáo Phụ biểu F01-02/BCQT: Báo cáo chi tiết kinh phí chương trình, dự án (Báo cáo\Báo cáo quyết toán): áp dụng khi đơn vị có phát sinh chi từ kinh phí ngân sách cấp, hoặc viện trợ tài trợ theo CTMT, dự án. Nếu đơn vị không có phát sinh chi từ nguồn ngân sách cấp bằng dự toán hoặc lệnh chi hoặc viện trợ, tài trợ theo CTMT, dự án thì báo cáo này sẽ không có số liệu.
Trường hợp anh/chị muốn xem đầy đủ số đã nhận, số đã rút và số kinh phí còn lại của nguồn kinh phí cấp bằng hình thức lệnh chi tiền theo từng tiểu mục thì làm theo hướng dẫn tại đây.